Thursday, 09/07/2020 - 15:38|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Lê Quý Đôn

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

Tài liệu đính kèm: Tải về

PHÒNG GD – ĐT ĐÔNG HẢI

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ

 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Nguyễn Văn Lợi

Hiệu trưởng

Chủ tịch hội đồng

 

2

Trương Triều Trung

Phó hiệu trưởng

Phó CT hội đồng

 

3

 Lê Chí Thuận

Văn Thư

Thư ký hội đồng

 

4

Danh Hồng Tâm

Tổ trưởng Sinh - Hóa

Ủy viên hội đồng

 

5

Tăng Thanh Nghĩa

Tổ trưởng tổ Toán - Lý

Ủy viên hội đồng

 

6

Phạm Hồng Thắm

Tổ trưởng tổ Văn – Sử-Địa- GDCD

Ủy viên hội đồng

 

7

Trần Thị Mai

Tổ trưởng tổ Anh văn-Nhạc-Họa-Thể dục

Ủy viên hội đồng

 

8

Trần Ngọc Hân

Kế toán

Ủy viên hội đồng

 

9

Tô Bé Thịnh

TPT Đội

Ủy viên hội đồng

 

10

Quách Hoàng Huynh

Tổ trưởng tổ Văn phòng

Ủy viên hội đồng

 

11

Lê Tấn Hồng

CT. Hội CMHS

Ủy viên hội đồng

 

 

BẠC LIÊU - 2019

 

 

 

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

            Mục lục

1

            Danh mục các chữ viết tắt

4

            Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

5

            Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

6

            Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

            A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

            B. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

            I. Tự đánh giá tiêu chí mức 1,2 và 3

13

            Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

13

            Mở đầu

13

            Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

14

            Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

16

            Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam các đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường

17

            Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các tổ chuyên môn và tổ văn phòng

19

            Tiêu chí 1.5: Lớp học

20

            Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

22

            Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

24

            Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

25

            Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở  

26

            Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

28

            Kết luận về tiêu chuẩn 1

30

            Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

30

            Mở đầu

30

            Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

30

            Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

32

            Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

34

            Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

36

            Kết luận về tiêu chuẩn 2

38

            Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

38

            Mở đầu

38

            Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập

38

            Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

40

            Tiêu chí 3.3: Khối hành chính – quản trị

42

            Tiêu chí 3.4: khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

43

            Tiêu chí 3.5: Thiết bị

45

            Tiêu chí 3.6: Thư viện

47

            Kết luận về tiêu chuẩn 3

48

            Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

49

            Mở đầu

49

            Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh.

49

            Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức cá nhân của nhà trường

51

            Kết luận về tiêu chuẩn 4

53

            Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

54

            Mở đầu

54

            Tiêu chí 5.1: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

54

            Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện

57

            Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định

59

            Tiêu chí 5.4: các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp

60

            Tiêu chí 5.5: Hình thành phát triển các kỹ năng sống cho học sinh

62

            Tiêu chí 5.6: kết quả giáo dục

63

            Kết luận về Tiêu chuẩn 5

68

            II. TỰ ĐÁNH GIÁ` TIÊU CHÍ MỨC 4

68

                Tiêu chí 1

68

      Tiêu chí 2

69

      Tiêu chí 3

70

      Tiêu chí 4

70

      Tiêu chí 5

71

      Tiêu chí 6

72

      Kết luận

72

        Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

73

        Phần IV. PHỤ LỤC

73

 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

STT

Chuỗi ký tự viết tắt

Từ, cụm từ được viết tắt

1

BGH

Ban giám hiệu

2

  CB- GV- NV

Cán bộ- Giáo viên- Nhân viên

3

CMHS

Cha mẹ học sinh

4

GD- ĐT

Giáo dục- Đào tạo

5

UBND

Ủy ban Nhân dân

6

THCS

Trung học cơ sở

7

TĐG

Tự đánh giá

 

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

 

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

X

X

X

Tiêu chí 1.1

 

X

X

X

Tiêu chí 1.2

 

X

X

 

Tiêu chí 1.3

 

X

X

X

Tiêu chí 1.4

 

X

X

X

Tiêu chí 1.5

 

X

X

X

Tiêu chí 1.6

 

X

X

X

Tiêu chí 1.7

 

X

X

 

Tiêu chí 1.8

 

X

X

 

Tiêu chí 1.9

 

X

X

 

Tiêu chí 1.10

 

X

X

 

Tiêu chuẩn 2

 

X

X

X

Tiêu chí 2.1

 

X

X

X

Tiêu chí 2.2

 

X

X

X

Tiêu chí 2.3

 

X

X

X

Tiêu chí 2.4

 

X

X

X

Tiêu chuẩn 3

 

X

X

X

Tiêu chí 3.1

 

X

X

X

Tiêu chí 3.2

 

X

X

X

Tiêu chí 3.3

 

X

X

X

Tiêu chí 3.4

 

X

X

 

Tiêu chí 3.5

 

X

X

X

Tiêu chí 3.6

 

X

X

X

Tiêu chuẩn 4

 

X

X

X

Tiêu chí 4.1

 

X

X

X

Tiêu chí 4.2

 

X

X

X

Tiêu chuẩn 5

 

X

X

X

Tiêu chí 5.1

 

X

X

X

Tiêu chí 5.2

 

X

X

X

Tiêu chí 5.3

 

X

X

 

Tiêu chí 5.4

 

X

X

 

Tiêu chí 5.5

 

X

X

X

Kết quả: Đạt mức: 03.

 

 

 

 

PHẤN I

 CƠ SỞ DỮ LIỆU

       Tên trường: Trường THCS Lê Quý Đôn

  Tên trước đây: Trường THCS Long Điền Đông A

  Cơ quan chủ quản: Phòng GD – ĐT Đông Hải

Tỉnh/thành phố

Bạc Liêu

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Nguyễn Văn Lợi

Huyện/quận/thịxã/thành phố

Đông Hải

 

Điện thoại trường:

 

Xã/phường/ thị trấn:

Long Điền  Đông

 

Fax:

 

Đạt chuẩn quốc gia:

2007

 

Web:

thcslequydon.pgddonghai.edu.vn

Năm thành lập

1996

 

Số điểm trường:

2

 

 

 Công lập

 Có học sinh khuyết tật

 Tư thục

 Có học sinh bán trú

 Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 Có học sinh nội trú

  Trường liên kết với nước ngoài

 Loại hình khác (ghi rõ)......

  Trường phổ thông DTNT

 

1. Số lớp

Số lớp

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Khối lớp 6

 

5

5

4

4

Khối lớp 7

 

5

4

4

4

Khối lớp 8

 

4

5

4

4

Khối lớp 9

 

4

4

4

4

Cộng

 

18

18

16

16

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

15

15

15

15

15

1

Phòng học

 

 

 

 

 

 

Phòng học kiên cố

15

15

15

15

15

2

Phòng học bộ môn

 

 

 

 

 

 

Phòng học kiên cố

 

 

 

 

 

3

Khối phục vụ học tập

 

 

 

 

 

 

Phòng kiên cố

 

 

 

 

 

II

Khối phòng hành chính quản trị

 

 

 

 

 

 

Phòng kiên cố

 

 

 

 

 

III

Thư viện

 

 

 

 

 

IV

Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

 

Hiệu trưởng

1

 

 

 

1

 

 

Phó hiệu trưởng

1

 

 

 

1

 

 

Giáo viên

32

15

 

5

27

 

 

Nhân viên

4

2

 

 

4

 

 

Cộng

38

17

 

5

33

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

TT

 

Năm học 2014-2015

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

1

Tổng số giáo viên

 

35

36

36

32

2

Tỷ lệ giáo viên/lớp

 

1.9

2.0

2.25

2.0

3

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

 

0.05

0.06

0.07

0.06

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

 

 

09

 

10

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

 

 

 

 

03

4. Học sinh

a) Số liệu chung

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

1

Tổng số học sinh

 

672

631

552

506

Nữ

 

299

297

252

246

Dân tộc thiểu số

 

00

00

03

03

Khối lớp 6

 

190

171

153

156

Khối lớp 7

 

198

154

140

130

Khối lớp 8

 

168

178

124

114

Khối lớp 9

 

116

128

135

106

2

Tổng số tuyển mới

 

190

171

153

156

3

Học 2 buổi/ngày

 

672

631

552

506

4

Bán trú

 

 

 

 

 

5

Nội trú

 

 

 

 

 

6

Tỷ lệ bình quân học sinh/lớp

 

37.33

35.06

34.50

31.63

7

Số lượng và tỷ lệ % đi học đúng độ tuổi

 

 

 

94.06 %

100%

- Nữ

 

 

 

43.97 %

48.62%

- Dân tộc

 

 

 

0.54%

0.59%

8

Tổng số học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh (nếu có)

 

04

02

03

 

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)

 

 

 

 

 

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

 

39

54

59

49

- Nữ

 

 

 

 

 

- dân tộc

 

 

 

 

 

11

Tổng số học sinh có hoàn cảnh đặc biệt

 

 

 

 

 

 

Các số liệu khác

 

 

 

 

 

b) Kết quả giáo dục (đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học)

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại khá

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ học sinh 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

 

 

 

 

 

 

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

       5. Các số liệu khác ( nếu có)...

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

       A. ĐẶT VẤN ĐỀ

  1. Tình hình chung của nhà trường

  Trường THCS Lê Quý Đôn trước đây là Trường THCS Long Điền Đông A, được thành lập năm 1996, đóng tại ấp Bửu 1, xã Long Điền Đông, huyện Đông Hải, đến tháng 6 năm 2014 được đổi tên thành trường THCS Lê Quý Đôn theo Quyết định số 3482/QĐ-UBND, ngày 17/6/2014 của UBND huyện Đông Hải. Trường có diện tích 20.135.8 m2, có 16 phòng học, 01 văn phòng 01 thư viện tiên tiến, 01 phòng đoàn đội, 01 phòng thực hành Sinh, 01 phòng thực hành hóa học, 01 phòng thực hành vật lý; 01 phòng  Ngoại ngữ, 01 phòng truyền thống, 01 phòng thiết bị; truyề thiết bị đồ dùng hiện đáp ứng cho việc giảng dạy và học tập.

  Trong  5 năm qua, trường THCS Lê Quý Đôn tiếp tục từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng so với các trường trong huyện Đông Hải. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Hàng năm, trường đều có giáo viên dự thi giáo viên giỏi vòng huyện và vòng tỉnh( theo chu kỳ quy định), đã có cán bộ, giáo viên được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp huyện và cấp tỉnh. Trong 5 năm qua, nhà trường đều có học sinh giỏi vòng trường, vòng huyện, vòng tỉnh. Tỉ lệ xét tốt nghiệp THCS hàng năm đạt ….. %.

       Năm học 2019-2020, trường có 38 CB-GV-NV, trong đó có 31 GV trực tiếp giảng dạy, có 26 GV đạt trình độ đại học, số còn lại đều đạt chuẩn theo quy định. Số học sinh toàn trường là  513 em với 16 lớp.

       2. Mục đích tự đánh giá

       Nhằm xác định thực trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất, từ đó thực hiện các biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường; để giải trình với các cơ quan chức năng, với xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục và để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

       Thông qua kết quả tự đánh giá đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học nhằm khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho trường trung học không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

       Với sự cố gắng của tập thể nhà trường, trong 5 năm qua trường THCS Lê Quý Đôn đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc. Để xứng đáng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, chính quyền địa phương, sự tin yêu của nhân dân, trong năm học 2019 -2020 và những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, tập trung cao cho công tác chuyên môn, đẩy mạnh các hoạt động phong trào, tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích cho cán bộ viên chức và học sinh nhằm phát huy hết tiềm năng vốn có. Nhà trường xác định, trong  công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục có nhiệm vụ quan trọng là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức. Chính vì vậy, cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra - đánh giá; bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên; tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục. Có thể nói công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những động lực lớn thúc đẩy sự phát triển về mọi mặt của nhà trường.

       3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nỗi bật trong hoạt động tự đánh giá

Thực hiện theo thông tư 18/2018/TT- BGDĐT, ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với Trường trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, công văn hướng dẫn số 5932/BGDĐT – QLCL, ngày 28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài chất lượng giáo dục phổ thông, kế hoạch số 220/PGDĐT, ngày 11/09/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đông Hải về việc triển khai công tác tự đánh giá và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT. Từ đầu năm học nhà trường đã thành lập Hội đồng Tự đánh giá (TĐG), triển khai kế hoạch TĐG và giao nhiệm vụ cho từng thành viên trong hội đồng TĐG. Mục đích tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của trường, để từ đó tiếp tục xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

       Nhà trường đã thực hiện quy trình tự đánh giá theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy trình gồm 7 bước (theo hướng dẫn tại công văn số 5932/BGDĐT-QLCL của Bộ GD&ĐT):  Lập Hội đồng tự đánh giá; lập kế hoạch tự đánh giá; thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng; đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí; viết báo cáo tự đánh giá; công bố báo cáo tự đánh giá; triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá.

       Khi tiến hành tự đánh giá, nhà trường đã áp dụng nhiều phương pháp: phương pháp thu thập các thông tin minh chứng, phương pháp đối chiếu so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp khảo sát thực tế (phỏng vấn và quan sát). Đến thời điểm tháng 12 năm 2019 trường THCS Lê Quý Đôn đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá. Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ GD&ĐT, hội đồng tự đánh giá nhận thấy trường THCS Lê Quý Đôn (đạt yêu cầu tái công nhận kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông đạt mức độ 3).

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

       Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

       Mở đầu

       Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường trung học, có đủ giáo viên dạy các môn. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động có nền nếp, các tổ trưởng chuyên môn đều là những giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm trong việc điều hành công tác của tổ nên hoạt động của tổ chuyên môn góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Tổ chức cơ sở Đảng và các đoàn thể được thành lập và hoạt động tốt, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Trường có đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9, được biên chế thành các lớp theo đúng qui định của Điều lệ trường Trung học.

       Tiêu chí 1.1. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

       Mức 1:

       a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạnvà các nguồn lực của nhà trường;

       b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

       c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.

       Mức 2

          Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển

          Mức 3

       Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

         1. Mô tả hiện trạng:

       Mức 1

       Trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường, lãnh đạo trường đã căn cứ vào mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS được quy định tại Luật giáo dục (Điều 27 Văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015). Từ đó chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương theo từng giai đoạn; Phù hợp với các nguồn nhân lực của nhà trường [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02].

       Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2015- 2020. Nội dung chiến lược bao gồm các vấn đề: Về xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng đội ngũ, chất lượng giáo dục, xã hội hoá công tác giáo dục, xây dựng trường duy trì chuẩn quốc gia, chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Đông Hải phê duyệt [H1-1.1-03].

       Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được niêm yết tại văn phòng của trường và trên website của nhà trường. Công tác thông tin, tuyên truyền về chiến lược phát triển của nhà trường chưa được thường xuyên, hiệu quả để phục vụ các mục tiêu giáo dục, các lực lượng tham gia giáo dục chưa thật quen với công tác kế hoạch dài hạn nên ít quan tâm. [H1-1.1-04].

         Mức 2

       Hàng năm nhà trường có đánh giá việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường và đề ra giải pháp giám sát việc thực hiện chiến lược [H1-1.1-02].

         Mức 3

       Hàng năm rà soát, bổ sung điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, Ban đại diện cha mẹ học sinh [H1-1.1-05].

         2. Điểm mạnh

       Chiến lược phát triển của nhà trường được xây dựng trên cơ sở thực tế của địa phương, được xác định rõ ràng, phù hợp bằng văn bản . Thực hiện tốt quy chế dân chủ, được tham gia đóng góp ý kiến của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Phòng Giáo dục-Đào tạo Đông Hải, cùng với sự quan tâm của chính quyền địa phương xã Long Điền Đông, được Nhà nước đầu tư về nguồn lực và cơ sở vật chất cho nhà trường.   

       3. Điểm yếu

       Công tác thông tin, tuyên truyền về chiến lược phát triển của nhà trường chưa thường xuyên, hiệu quả để phục vụ các mục tiêu giáo dục, các lực lượng tham gia giáo dục chưa quen với công tác kế hoạch dài hạn nên ít quan tâm.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       - Ngoài các hình thức công bố công khai chiến lược phát triển của nhà trường đã thực hiện, hàng năm qua hội nghị cán bộ viên chức tổ chức tuyên truyền, đánh giá việc thực hiện chiến lược.

       - Tiếp tục đăng tải, tuyên truyền về chiến lược phát triển của nhà trường tại đơn vị và trên website của ngành.  

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

       Mức 1:

       a) Được thành lập theo quy định;

       b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

       c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

       Mức 2:

       Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều 20 Thông tư sô 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Có thành lập Hội đồng trường theo Quyết định của UBND huyện Đông Hải [H1-1.2-01]; Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật [H1-1.2-02]; Hội đồng tư vấn [H1-1.2-03].

       Hội đồng trường thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 20 Điều lệ trường trung học [H1-1.2-04]; Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ quyền hạn theo quy định tại Điều 21 Điều lệ trường trung học [H1-1.2-05].

         Mỗi học kỳ tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện của các Hội đồng [H1-1.2-06].

       Mức 2

       Hội đồng trường; Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật; Hội đồng tư vấn hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.2-06].

       2. Điểm mạnh

       Hội đồng trường; Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

       3. Điểm yếu

       Hội đồng tư vấn còn hạn chế về số lượng và hiệu quả hoạt động. Nhà trường chưa thật sự chú ý phát huy vai trò của các Hội đồng tư vấn.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Bổ sung, củng cố Hội đồng tư vấn, các tổ chức theo điều kiện thực tế của nhà trường.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

       Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

       Mức 1:

       a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

       b) Hoạt động theo quy định;

       c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

       Mức 2:

       a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

       b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.

       Mức 3:

       Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

       a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

       b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1:

       Nhà trường có tổ chức Công đoàn với 38 công đoàn viên [H1-1.3-01]; Có tổ chức Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh [H1-1.3-02]; Và Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh [H1-1.3-03].

       Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05]; [H1-1.3-06]. Tuy nhiên số lượng đoàn viên còn hạn chế do cán bộ giáo viên đã hết tuổi sinh hoạt Đoàn.

         Hằng năm các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện [H1-1.3-07]; [H1-1.3-08]; [H1-1.3-09].

       Mức 2

       Nhà trường có Chi bộ Đảng riêng với 12 đảng viên tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp, pháp luật và điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam [H1-1.3-10]; chi bộ hàng năm đều hoàn thành nhiệm vụ [H1-1.3-11].

       Các tổ chức đoàn thể đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường [H1-1.3-12].

Mức 3

       Hàng năm chi bộ nhà trường đã hoàn thành nhiệm vụ [H1-1.3-11].

       Các tổ chức đoàn thể đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng [H1-1.3-12].

       2. Điểm mạnh

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá Chi bộ Đảng nhà trường có 04 năm đạt trong sạch vững mạnh và có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ, các tổ chức đoàn thể hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

       3. Điểm yếu

       Số lượng đoàn viên còn hạn chế do cán bộ giáo viên đã hết tuổi sinh hoạt Đoàn.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượn

Ban chấp hành Chi đoàn lựa chọn những đội viên ưu tú kết nạp để phát triển Đoàn. Để lực lượng Đoàn viên trong nhà trường nhiều về số lượng đảm bảo về chất lượng.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

       Mức 1:

       a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

       b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

       c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

       Mức 2:

       a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

       b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

       Mức 3:

       a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;

       b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Có hiệu trưởng [H1-1.4-01]; Phó hiệu trưởng [H1-1.4-02].

         Có Quyết định thành lập 4 tổ chuyên môn [H1-1.4-03]; 1 tổ văn phòng [H1-1.4-04]. Cơ cấu tổ chức của tổ đúng theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Điều lệ trường trung học.

         Hằng năm vào đầu năm học tổ chuyên môn, tổ văn phòng có xây dựng kế hoạch hoạt động; Thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Điều lệ trường trung học [H1-1.4-05]. Tuy nhiên tổ văn phòng hoạt động chưa hiệu quả, do thay đổi nhân sự do bố trí thay đổi nhân viên hàng năm.

       Mức 2

       Hằng năm tổ chuyên môn đều có đề xuất và thực hiện 01 chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục [H1-1.4-06].

       Định kỳ tổ chuyên môn, tổ văn phòng rà soát, đánh giá, điều chỉnh hoạt động của tổ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ [H1-1.4-07].

       Mức 3

       Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường  [H1-1.4-07].

       Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục [H1-1.4-07].

       2. Điểm mạnh

       Có đủ cán bộ quản lý theo qui mô trường lớp; Tổ chuyên môn, tổ văn phòng được thành lập và hoạt động đúng theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Điều lệ trường trung học

       3. Điểm yếu

       Tổ văn phòng hoạt động hiệu quả chưa cao.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tham mưu lãnh đạo phòng Giáo dục đề cử nhân viên đi tập huấn quản lý hành chính.

       Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 1.5: Lớp học

       Mức 1:

       a) Có đủ các lớp của cấp học;

       b) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;

       c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

       Mức 2:

       Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Sỹ số học sinh trong lớp theo quy định.

       Mức 3:

       Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Trường có đầy đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 đúng theo quy định [H1-1.5-01].

Lớp học được tổ chức theo quy định, có lớp trưởng, lớp phó, mỗi lớp học được chia thành các tổ , mỗi tổ không quá 12 học sinh có tổ trưởng, tổ phó do lớp  bầu ra [H1-1.5-02].

       Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ [H1-1.5-02]. Tuy nhiên bên cạnh còn một số học sinh chưa thực hiện tốt nội quy.

       Mức 2

       Trường có số lớp không quá 45 lớp. Mỗi lớp không quá 45 học sinh/ lớp theo quy định Điều 15 điều lệ trường trung học [H1-1.5-03].

       Mức 3

       Trong 5 năm qua trường có số lớp không quá 45 lớp. Sỹ số học trong lớp không quá 40 học sinh/lớp [H1-1.5-03].

       2. Điểm mạnh

Trường có đầy đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 và không quá 45 lớp đúng theo quy định. Lớp học được tổ chức theo quy định.

       3. Điểm yếu

       Các lớp học đã tiến hành xây dựng nội quy lớp học theo nguyên tắc tự quản. Tuy nhiên bên cạnh còn một số học sinh chưa thực hiện tốt nội quy.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Tiếp tục duy trì các nền nếp, hoạt động của lớp học. Nâng cao vai trò tự quản của ban cán sự lớp.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

       Mức 1:

       a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

       b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

       c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

       Mức 2:

       a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

       b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

       Mức 3:

       Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định của điều lệ trường trung học như: Sổ đăng bộ; Sổ gọi tên và ghi điểm; Sổ theo dõi tiết học; Học bạ học sinh; Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; Sổ theo dõi phổ cập giáo dục; Sổ theo dõi HS chuyển đi, chuyển đến; Sổ nghị quyết của nhà trường và của hội đồng trường; Hồ sơ thi đua của nhà trường; Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên; Hồ sơ khen thưởng, kỷ luật; Sổ lưu trữ các văn bản, công văn; Sổ quản lý tài sản; Sổ quản lý tài chính; Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm; Hồ sơ quản lý thư viện; Hồ sơ, văn bản được lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật Lưu trữ [H1-1.6-01].

       Hằng năm nhà trường có lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê báo cáo tài chính và tài sản theo quy định [H1-1.6-02]; Công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định [H1-1.6-03]; Có xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và được bổ sung, điều chỉnh hằng năm phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành [H1-1.6-04];

       Nhà trường quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ cho các hoạt động giáo dục [H1-1.6-03];

         Mức 2

       Nhà trường có ứng dụng phần mềm MISA Mimosa. Net 2019 trong quản lý tài chính và phần mềm online baclieu.qlts.vn để quản lý tài sản đúng theo quy định [H1-1.6-05].

       Trong 5 năm qua nhà trường không có vi phạm đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản [H1-1.6-03].

       Mức 3

       Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn  để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương, tuy nhiên việc xây dựng kế hoạch dài hạn chưa kịp thời [H1-1.6-06].

       2. Điểm mạnh

  Hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường lưu trữ đầy đủ được bảo quản tốt và cập nhật thường xuyên. Ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong công tác quản lý tài chính, tài sản nhà trường.

       3. Điểm yếu

  Việc xây dựng kế hoạch dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương chưa kịp thời.

  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng kế hoạch dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương tăng cường cơ sở vật chất nhà trường phục vụ cho các hoạt động dạy và học. Thời gian hoàn thành trong năm học 2019- 2020.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

       Mức 1:

       a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

       b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

       c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

       Mức 2:

       Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên [H1-1.7-01].

       Có phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phù hợp với năng lực chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường [H1-1.7-02]. Nhân viên thiết bị chưa có bằng chuyên môn nghiệp vụ.

       Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32 của Điều lệ trường trung học [H1-1.7-03].

       Mức 2

       Nhà trường có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường [H1-1.7-04].

       2. Điểm mạnh

       Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phù hợp với năng lực chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường.

         3. Điểm yếu

  Nhân viên thiết bị chưa có bằng chuyên môn nghiệp vụ.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Nhà trường sẽ tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo trong năm học 2019- 2020 đưa nhân viên phụ trách thiết bị đi học các lớp về công tác quản lý  thiết bị để đáp ứng yêu cầu của nhà trường.

         5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

       Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

       Mức 1:

       a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

       b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

       c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

       Mức 2:

       Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Lãnh đạo trường xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện ngay từ đầu năm học phù hợp với quy định hiện hành, với điều kiện thực tế địa phương và điều kiện nhà trường [H1-1.8-01].

       Nhà trường thực hiện đúng kế hoạch, thời gian theo văn bản về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học [H1-1.8-02].

       Định kỳ nhà trường tiến hành rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt động giáo dục [H1-1.8-03].

         Mức 2

       Nhà trường có biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá đối với các hoạt động giáo dục được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả [H1-1.8-04]. Nhà trường phổ biến các văn bản quy định về dạy thêm, học thêm: Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ GD-ĐT; Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bạc Liêu; Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bạc Liêu, Công văn số 1476/SGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Sở Giáo dục- Đào tạo đến toàn thể CB-GV-NV thông qua các cuộc họp hội đồng sư phạm. Hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường của cán bộ, giáo viên, học sinh thực hiện theo quy định. Nhà trường đã tổ chức việc quản lý dạy thêm học thêm theo quy định [H1-1.8-05].      

       2. Điểm mạnh

      Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, với điều kiện thực tế địa phương và điều kiện nhà trường.

       3. Điểm yếu

       Việc quản lý dạy thêm học thêm ngoài nhà trường còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong công tác kiểm tra.

       4. Kế hoạch cải tiến nâng cao chất lượng

       Tiếp tục duy trì và phát huy các giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh.

       Tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo, cấp ủy chính quyền địa phương để quản lý tốt việc dạy thêm học thêm ngoài nhà trường.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

       Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

       Mức 1:

       a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

       b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

       c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

       Mức 2:

       Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường thực hiện theo quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [H1-1.9-01]. Tuy nhiên còn một số giáo viên, nhân viên chưa mạnh dạn thảo luận đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch, nội quy và quy định của nhà trường.

       Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đầy đủ, đúng pháp luật [H1-1.9-02].

       Hằng năm có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở [H1-1.9-03]. 

       Mức 2

       Nhà trường có biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai minh bạch hiệu quả [H1-1.9-03].        

2. Điểm mạnh

Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường; có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác; các năm học qua đều được cấp quản lý đánh giá xếp loại xuất sắc, đạt danh hiệu thi đua từ Lao động tiên tiến trở lên.

       3. Điểm yếu

       Còn một số giáo viên, nhân viên chưa mạnh dạn thảo luận đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch, nội quy và quy định của nhà trường.

       4. Kế hoạch cải tiến nâng cao chất lượng

       Chỉ đạo giáo viên, nhân viên mạnh dạn thảo luận đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch, nội quy và quy định của nhà trường phát huy tinh thần dân chủ trong nhà trường có hiệu quả.

       5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

       Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

       Mức 1:

       a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn bạo lực nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

       b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

  c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

       Mức 2:

       a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

       b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Nhà trường có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh trật tự, [H1-1.10-01]; Phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm [H1-1.10-02]; Phòng chống tai nạn thương tích [H1-1.10-03]; An toàn phòng chống cháy nổ [H1-1.10-04]; An toàn phòng chống các hiểm họa thiên tai [H1-1.10-05]; Phòng, chống dịch bệnh [H1-1.10-06]; Phòng tránh các tệ nạn xã hội và bạo lực học đường trong nhà trường [H1-1.10-07]. Có bảo vệ trực 24/24 giờ/ ngày.

       Nhà trường có hộp thư góp ý để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý giáo viên nhân viên và học sinh toàn trường [H1-1.10-08].

       Trong trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường [H1-1.10-01].

       Mức 2

       Nhà trường triển khai cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện các phương án đảm bảo an ninh trật tự; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng chống tai nạn thương tích; an toàn phòng chống cháy nổ; an toàn phòng chống các hiểm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng trách các tệ nạn xã hội và bạo lực học đường trong nhà trường [H1-1.10-09].

       Trong 5 năm qua nhà trường không xảy ra trường hợp có liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự [H1-1.08-03].

       2. Điểm mạnh

       Nhà trường phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an địa phương thực hiện tốt công tác an ninh trật tự, không còn tình trạng bạo lực học đường trong trường học.

       Có xây dựng và triển khai các phương án về đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, ngăn ngừa tệ nạn xâm nhập học đường, đảm bảo an toàn cho học sinh, cán bộ giáo viên và nhân viên trong trường.

       Tất cả học sinh đều hòa đồng, tương thân tương ái hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau, không phân biệt đối xử, kỳ thị, không có bạo lực trong học đường.

       3. Điểm yếu

       Tổ an ninh trong trường hoạt động mang tính chất kiêm nhiệm nên chất lượng chưa cao.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Lãnh đạo trường cần hỗ trợ kinh phí cho các thành viên trong tổ an ninh nhà trường để các đồng chí đó nhiệt tình tham gia và hoạt động có hiệu quả.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

       Kết luận về tiêu chuẩn 1 

       Trong những năm học qua nhà trường đã thực hiện đầy đủ nghiêm túc kế hoạch năm học, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục. Thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục toàn diện của học sinh. Nhà trường luôn được công nhận tập thể lao động xuất sắc cấp huyện. Thực hiện tốt các phong trào và các cuộc vận động mà ngành đã đề ra. Công tác quản lý tài chính, tài sản, các hoạt động chuyên môn nền nếp, nghiêm túc.

       * Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu:  10

       * Số lượng các tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

       Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

       Mở đầu: Trường THCS Lê Quý Đôn có 02 cán bộ quản lý có trình độ đại học sư phạm, có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh, có năng lực và tận tụy, nhiệt huyết với công việc, có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và quản lý, chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm dạy cũng như kinh nghiệm quản lý trên 10 năm.

       Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ số lượng và dạy đủ các môn học cũng như các môn năng khiếu. Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và  nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%. Có 100% CB- GV- NV sử dụng thành thạo máy vi tính: Microsoft Office Word; Excel, PowerPoint, 100% có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch.

       1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

       Mức 1:

       a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

       b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

       c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

       Mức 2:

       a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

       b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

       Mức 3:

       Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường đạt các yêu cầu, tiêu chuẩn theo quy định tại điều lệ trường trung học [H2-2.1-01].

       Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên theo Quy định chuẩn hiệu trưởng [H2-2.1-02].

       Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng được dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý giáo dục theo quy định [H2-2.1-03].

       Mức 2

       Trong 5 năm qua Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được lãnh đạo phòng Giáo dục đánh giá xếp loại ở mức khá trở lên [H2-2.1-02].

       Quá trình công tác, lãnh đạo điều hành đơn vị, Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng được tập thể tín nhiệm được cấp trên đánh giá cao và được dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý giáo dục theo quy định [H1-1.9-01].

       Mức 3

       Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng ở mức tốt [H2-2.1-02].

       2. Điểm mạnh

       Hiệu trưởng và phó hiệu truởng nhà trường đều đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên môn vững vàng, có năng lực trong công tác quản lý và chỉ đạo các hoạt động giáo dục của nhà trường.

       3. Điểm yếu

       Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng chưa thành thạo Ngoại ngữ.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Lãnh đạo nhà trường cần tích lũy kinh nghiệm trong công tác quản lí, tiếp tục học hỏi để thực hiện đổi mới trong công tác quản lí.

       Tham mưu với cấp Ủy, Chính quyền địa phương và Chính quyền cấp trên cử cán bộ quản lý theo học các lớp nâng cao trình độ ngoại ngữ.

       Có kế hoạch cho cán bộ quản lý đi tham quan học tập ở một số đơn vị có kết quả cao trong việc quản lý chỉ đạo.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

       Mức 1:

       a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

       b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định

       c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

       Mức 2:

       a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

       b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

       c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

       Mức 3:

       a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;

       b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

         Theo quy định tại Thông tư số 16/2017/ BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy định khác ( Thông tư 35 cũ) và Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông thì trường có đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học theo quy định [H2-2.2-01].

       Trường THCS Lê Quý Đôn hiện có 32/32 giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo (100%). Trong đó có 26/32 giáo viên trên chuẩn đào tạo (89,19%). So với chuẩn quy định, đội ngũ giáo viên hiện có đảm bảo về số lượng, nhưng chưa thật sự đồng bộ về cơ cấu [H2-2.2-02].

       Nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên [H2-2.2-03].

       Mức 2

       Trong 5 năm qua tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo hàng năm [H2-2.2-02].

       Việc đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trong 5 năm liền không có giáo viên nào bị xếp loại không đạt, có 100% xếp loại khá trở lên [H2-2.2-03].

       Hàng năm nhà trường có tổ chức mở các chuyên đề về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; trong 05 năm qua nhà trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Tuy nhiên, việc triển khai, hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học còn hạn chế nên kết quả đạt được chưa cao [H2-2.2-04].

       Mức 3

       Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá và trên 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt [H2-2.2-03].

       Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học [H2-2.2-04].

       2. Điểm mạnh

       Nhà trường có tỉ lệ giáo viên trên chuẩn cao, 100% đạt chuẩn trở lên, đủ số lượng giáo viên, giáo viên đều được đào tạo đúng chuyên môn, nhiều giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy.

       Kết quả đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp của giáo viên hàng năm đều đạt 100% xếp loại khá trở lên.

       Trường luôn quan tâm bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Đa phần giáo viên có ý thức cầu tiến, không ngừng học hỏi, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện đúng quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm được qui định của Điều lệ trường trung học và các văn bản qui phạm pháp luật khác.

       3. Điểm yếu

       Năng lực chuyên môn của giáo viên không đồng đều. Vẫn còn giáo viên năng lực chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, hoàn thành nhiệm vụ ở mức chưa cao.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đến năm 2021 có 100% CB-GV-NV có trình độ Đại học, có chứng chỉ B Tin học, chứng chỉ B Ngoại ngữ.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

       Mức 1:

       a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

       b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

       c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

       Mức 2:

       a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

       b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

       Mức 3:

       a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

       b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Có đủ số lượng nhân viên làm công tác văn thư, kế toán, thủ quỹ, thư viện, thiết bị và nhân viên khác, Theo quy định tại Thông tư số 16/2017/ BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy định khác [H2-2.2-02]. Tuy nhiên, nhân viên thiết bị chưa có chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên y tế học đường kiêm nhiệm chưa qua đào tạo chuyên ngành, cho nên năng lực chuyên môn còn hạn chế.

       Nhân viên trường THCS Lê Quý Đôn được đảm bảo theo chế độ chính sách hiện hành, được nhà trường phân công công việc phù hợp với khả năng, năng lực chuyên môn [H2-2.2-01].

       Nhân viên nhà trường luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao [H2-2.2-03].

       Mức 2

Nhà trường có đủ số lượng và cơ cấu nhân viên theo quy định tại Thông tư số 16/2017/ BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy định khác [H2-2.2-02].

       Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá nhà trường không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H2-2.2-03].

       Mức 3

       Nhân viên nhà trường trình độ đào tạo tốt nghiệp trung cấp trở lên theo chuyên môn được giao [H2-2.2-02].

       Hằng năm tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên môn do cấp trên tổ chức [H2-2.3-01].

       2. Điểm mạnh

       Trường có đủ nhân viên để đảm nhiệm các nhiệm vụ, đạt các yêu cầu theo quy định. Nhân viên được đảm bảo các quyền, chế độ theo chính sách hiện hành.

       Nhân viên của nhà trường nhiệt tình trong công việc, chịu khó học hỏi, bồi dưỡng nghiệp vụ.

       3. Điểm yếu

       Nhân viên thiết bị chưa có chứng chỉ nghiệp vụ cho nên năng lực chuyên môn còn hạn chế.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Tiếp tục đưa nhân viên thư viện tham gia các lớp tập huấn thư viện cho sở, phòng tổ chức.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

       Mức 1:

       a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;

       b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

       c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

       Mức 2:

  Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

       Mức 3:

       Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Học sinh của nhà trường đảm bảo về độ tuổi theo quy định trong điều lệ truờng trung học, học sinh lớp 6 được tuyển vào hàng năm đều có độ tuổi 11[H2-2.4-01].

       Đầu năm học, trường đã tổ chức cho học sinh học tập nội quy, quy định về nhiệm vụ, hành vi học sinh, ngôn ngữ ứng xử theo điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành. Đa số học sinh của trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ của người học sinh, thực hiện tốt hành vi, ngôn ngữ, ứng xử theo quy định. Tuy nhiên, đó vẫn còn một số em thực hiện chưa tốt nội quy, quy định của nhà trường và chưa tự giác trong học tập [H2-2.4-02].

       Học sinh đến trường đảm bảo được hưởng các quyền lợi theo quy định điều lệ trường học và các quy định khác của pháp luật [H2-2.4-03], [H2-2.4-04].

       Mức 2

       Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực. [H2-2.4-05].

       Mức 3

       Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường [H2-2.4-06].

       2. Điểm mạnh

       Bảo đảm quy định về độ tuổi của học sinh.

       Đa số học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm.

       Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định.

       3. Điểm yếu

       Còn một số học sinh thực hiện chưa tốt nội quy, quy định của nhà trường và chưa tự giác trong học tập.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Nhà trường thường xuyên giáo dục về nội quy, quy định các hành vi đạo đức và những điều học sinh không được làm thông những buổi sinh hoạt đầu tuần, cuối tuần.

       Phát huy vai trò các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường đặc biệt là Ban đại diện cha mẹ học sinh để giúp học sinh thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường.

       Tăng cường hiệu quả của công tác chủ nhiệm và có những giải pháp hữu hiệu để giáo dục học sinh cá biệt.

       Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp nhằm phát triển giáo dục toàn diện học sinh.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Kết luận về tiêu chuẩn 2

       - Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc, luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn.

       - Số lượng giáo viên đủ về số lượng để dạy các môn học bắt buộc theo quy định. Giáo viên kiêm nhiệm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh có năng lực, có trách nhiệm trong công việc.

       - Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

       - Học sinh nhà trường đáp ứng theo yêu cầu của Điều lệ trường trung học.

       * Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 4

       * Số lượng các tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

       Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

       Mở đầu: Nhà trường đảm bảo các quy định về cơ sở vật chất và thiết bị trường học. Các qui định về cơ sở vật chất của trường như khuôn viên, sân chơi, bãi tập, khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch và các phòng học, phòng chức năng, thư viện, thiết bị đảm bảo yêu cầu về diện tích, trang thiết bị và các yêu cầu kĩ thuật để duy trì và đẩy mạnh hoạt động dạy học và các hoạt động đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện.

1. Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập

         Mức 1:

       a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

       b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh;

       c) Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu, đảm bảo an toàn để luyện tập thể dục, thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường.

       Mức 2:

       Khu sân chơi, bãi tập đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục.

       Mức 3:

       Các trường nội thành, nội thị có diện tích ít nhất 6m2/học sinh; các trường khu vực nông thôn có diện tích ít nhất 10m2/học sinh; đối với trường trung học được thành lập sau năm 2001 đảm bảo có diện tích mặt bằng theo quy định. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Khuôn viên trường được trồng cây xanh, sạch, đẹp, thoáng mát cho học sinh vui chơi nhưng do đất thấp lại ngập mặn nên một số cây xanh chậm phát triển còn hạn chế bóng mát [H3-3.1-01].

       Trường có cổng trường, biển trường, tường bao quanh khép kính theo quy định [H3-3.1-02].

       Khu sân chơi có trồng cây bóng mát, có bãi tập thể dục cho dạy và học môn thể dục, khu bãi tập có đủ thiết bị phục vụ cho học tập thể dục thể thao của học sinh theo quy định [H3-3.1-03].      

       Mức 2

       Trường có diện tích sân chơi bãi tập là 10.000 m2/tổng diện tích mặt bằng 18.000 m2, chiếm 55,55% tổng diện tích mặt bằng. Khu sân chơi có trồng cây bóng mát, có bãi tập thể dục cho dạy và học môn thể dục, khu bãi tập có đủ thiết bị phục vụ cho học tập thể dục thể thao của học sinh theo quy định [H3-3.1-03].

       Mức 3

       Trường có tổng diện tích mặt bằng là 18.000m2, Tính bình quân trên 35.08m2/học sinh. Trường có diện tích sân chơi bãi tập là 10.000m2/tổng diện tích mặt bằng 18.000m2, chiếm 55,55% tổng diện tích mặt bằng [H3-3.1-04].

       2. Điểm mạnh

       Xây dựng được môi trường sạch, đẹp.

       Trường có khuôn viên riêng biệt, tường rào bao quanh khép kín, cổng trường, biển trường; tổng diện tích mặt bằng nhà trường đạt 35,08 m2/học sinh.

       Cơ sở vật chất nhà trường khá đầy đủ, BGH luôn quan tâm và sát sao với công tác đảm bảo các điều kiện về sân chơi, bãi tập cho học sinh.

       3. Điểm yếu

       Do sân thấp lại ngập mặn nên một số cây xanh chậm phát triển còn hạn chế bóng mát.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Tích cực trồng cây xanh và cây cảnh, tạo dựng môi trường “xanh - sạch - đẹp” phục vụ tốt hơn các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Coi trọng và tổ chức thường xuyên việc rèn luyện cho học sinh ý thức tự giác bảo vệ môi trường xanh- sạch- đẹp.

       Cán bộ phụ trách công tác lao động xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các giáo viên chủ nhiệm, các lớp định kỳ cắt tỉa, tạo hình cho cây. Giáo viên chủ nhiệm các lớp thống nhất, lựa chọn và đề xuất với nhà trường hỗ trợ kinh phí mua các chậu cây đảm bảo bền đẹp, đồng bộ. Thời gian thực hiện trong năm học 2019 - 2020, dự kiến kinh phí khoảng 25.000.000 đồng.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

       Mức 1:

       a) Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;

       b) Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;

       c) Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống.

       Mức 2:

       a) Phòng học, phòng học bộ môn được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

       b) Khối phục vụ học tập, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường và theo quy định.

       Mức 3:

       Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định. Có phòng để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh hoàn cảnh đặc biệt (nếu có)

         1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Trường có khu phòng học riêng, phòng học được xây dựng đúng tiêu chuẩn: diện tích mỗi phòng học 48 mét vuông, đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có bàn ghế của giáo viên, bảng viết chống lóa, có cờ, ảnh Bác, nội quy, khẩu hiệu trong mỗi phòng học [H3-3.2-01].

       Trường có đủ phòng học bộ môn: Phòng thực hành Lý; Phòng thực hành Hóa; Phòng thực hành Sinh; Phòng bộ môn Tiếng Anh; Phòng Công nghệ Thông tin [H3-3.2-02].

         Nhà trường có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống theo quy định [H3-3.2-02].

       Mức 2

       Phòng học, phòng học bộ môn được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh [H3-3.2-02].

       Khối phục vụ học tập, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường và theo quy định [H3-3.2-02].

       Mức 3

       Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định [H3-3.2-03].

       2. Điểm mạnh

       Phòng học xây dựng đúng qui cách, đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có bàn ghế của giáo viên. Các phòng học trang trí phù hợp.

       Các phòng học bộ môn thiết kế đúng quy định.

       Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành.

       3. Điểm yếu

       Hiện còn một số thiết bị thực hành ở các phòng do sử dụng đã lâu nên độ chính xác bị hạn chế.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Trong năm học 2019- 2020 và những năm tiếp theo tham mưu với Phòng Giáo dục- Đào tạo bổ sung một số trang thiết bị mới cho các phòng học bộ môn cho nhà trường. Tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng của các phòng học bộ môn.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị

Mức 1:

a) Đáp ứng yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;

b) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự;

c) Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối hành chính - quản trị.

Mức 2:

       Khối hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

Mức 3:

Khối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Trường có phòng ngoại ngữ, tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu cho các hoạt động giáo dục [H3-3.2-02].

       Trường có nhà để xe riêng biệt cho giáo viên và học sinh đảm bảo an toàn, trật tự và vệ sinh. Tuy nhiên nhà để xe của học sinh còn hẹp chưa đáp ứng đủ yêu cầu để xe của học sinh [H3-3.3-01]

       Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối hành chính- quản trị [H3-3.3-02].

       Mức 2

       Trường có khu vực hiệu bộ, phòng hành chính- quản trị: Phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, Văn phòng, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên. Các phòng học đảm bảo ánh sáng, thoáng mát [H3-3.3-03].

       Mức 3

       Khối hành chính quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ có hiệu quả các hoạt động của nhà trường [H3-3.3-04].

       2. Điểm mạnh

       Có đầy đủ cơ sở vật chất; kỹ thuật để phục vụ cho hoạt động dạy và học.

       Công tác quản lý, sử dụng đều đúng qui định và có kiểm tra.

       3. Điểm yếu

       Nhà để xe của học sinh còn hẹp, chưa đáp ứng đủ yêu cầu để xe của học sinh.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Trong năm học 2019- 2020 xây cất thêm nhà để xe cho học sinh, kinh phí dự kiến khoảng 25.000.000 đồng.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

       Mức 1:

       a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

       b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

       c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

       Mức 2:

       a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

       b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Có khu  vệ sinh dành riêng của giáo viên nam, giáo viên nữ; học sinh nam, học sinh nữ. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý và không ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên còn một số học sinh chưa có ý thức giữ gìn, chấp hành tốt nội quy nhà vệ sinh [H3-3.4-01].

       Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3.4-02].

       Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường [H3-3.4-03].

       Mức 2

       Khu vực vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định. [H3-3.4-01].

       Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục- Đào tạo và Bộ Y tế [H3-3.4-02]; [H3-3.4-03].

       2. Điểm mạnh

       Có khu vực vệ sinh dành riêng của giáo viên nam, giáo viên nữ; học sinh nam, học sinh nữ. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý và không ô nhiễm môi trường.

       Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

       3. Điểm yếu

       Tuy nhiên còn một số học sinh chưa có ý thức giữ gìn, chấp hành tốt nội quy nhà vệ sinh.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Thường xuyên giáo dục ý thức học sinh thông qua các buổi sinh hoạt dưới cờ và những tiết sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

       Tiêu chí 3.5: Thiết bị

       Mức 1:

       a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;

       b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;

       с) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

       Mức 2:

       a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

       b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

       c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.

       Mức 3:

       Phòng thí nghiệm hoặc khu vực thực hành (nếu có) đủ thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả; thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

         1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường [H3-3.2-03].

       Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định. [H3-3.5-01].

       Hằng năm, nhà trường có kế hoạch kiểm kê, rà soát về số lượng và chất lượng nhằm đánh giá được công tác quản lý đồ dùng dạy học cũng như chất lượng của các thiết bị đồ dùng dạy học [H3-3.5-02]. Qua đó nhà trường có kế hoạch thực hiện sửa chữa, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hàng năm để đáp ứng yêu cầu hoạt động giảng dạy [H3-3.5-03].

       Mức 2

       Hệ thống máy tính được kết nối với Internet phục vụ công tác quản lý hoạt động dạy học [H3-3.5-04].

       Nhà trường được cấp thiết bị giáo dục và đồ dùng dạy học khá đầy đủ. Các thiết bị được sắp xếp ngăn nắp, khoa học tại phòng thiết bị và các phòng bộ môn. Nhà trường đã thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường việc bảo quản thiết bị, đồ dùng dạy học như quy định trách nhiệm của giáo viên phụ trách thiết bị, giáo viên bộ môn khi sử dụng trang thiết bị, ban hành nội quy phòng thực hành. Xây dựng nội quy sử dụng thiết bị nhằm sử dụng các thiết bị có hiệu quả nhất để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập [H3-3.5-01].

       Hằng năm, được bổ sung thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm của giáo viên [H3-3.5-05].

       Mức 3

       Giáo viên thường xuyên sử dụng thiết bị trong các giờ lên lớp, đặc biệt các tiết thực hành được bố trí dạy ở phòng thực hành bộ môn, có lịch mượn trả thiết bị cho từng ngày, từng tuần và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học. Ngoài ra giáo viên còn tự làm một số đồ dùng dạy học để phục vụ cho công tác giảng dạy và tham gia hội thi thiết bị dạy học tự làm cấp huyện đạt kết quả cao. Cuối mỗi năm, nhà trường đều tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả việc khai thác sử dụng dồ dùng dạy học vào công tác giảng dạy của giáo viên. Có đầy đủ sổ theo dõi mượn thiết bị theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo [H3-3.5-06].

       2. Điểm mạnh

       Nhà trường tích cực chủ động sáng tạo trong việc đầu tư thiết bị đồ dùng dạy học. Việc khai thác và sử dụng trang thiết bị đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy có hiệu quả.

       3. Điểm yếu

       Một số thiết bị được cấp đã lâu, thiếu đồng bộ nên khó khăn trong quá trình sử dụng.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Tham mưu với ngành đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy học.

       Huy động các nguồn vốn để hỗ trợ việc mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng dạy học còn thiếu.

       Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả việc khai thác và sử dụng đồ dùng dạy học hiện có. Đẩy mạnh hơn nữa phong trào tự làm đồ dùng dạy học trong đội ngũ CB-GV-NV của nhà trường.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 3.6: Thư viện

       Mức 1:

       a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;

       b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;

  c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

       Mức 2:

       Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên

       Mức 3:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên. Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Thư viện được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, sách giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học các hoạt động khác của nhà trường [H3-3.6-01]. Tài liệu tham khảo còn hạn chế.

Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, hoạt động khác của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3.6-02].

       Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục và các xuất bản phẩm tham khảo [H3-3.6-03]; [H3-3.6-04].

       Mức 2

       Thư viện của nhà trường đạt thư viện trường học đạt thư viện Tiên tiến (Theo quy định tại Quyết định 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông [H3-3.6-05].

       Mức 3

       Thư viện của nhà trường đạt thư viện trường đạt thư viện trường học tiên tiến [H3-3.6-06]. Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên và học sinh [H3-3.6-07].

       2. Điểm mạnh

Thư viện nhà trường đạt chuẩn thư viện tiên tiến, hoạt động có nền nếp, góp phần tích cực cho hoạt động dạy và học cũng như các hoạt động giáo dục học sinh của nhà trường. CB-GV-NV và học sinh thường xuyên đến thư viện nên thư viện được khai thác và sử dụng hiệu quả. Sổ sách trong thư viện khá phong phú, sắp xếp ngăn nắp, sạch đẹp.

       3. Điểm yếu

Tài liệu tham khảo của nhà trường còn hạn chế.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Trong năm học 2019- 2020 mua thêm tài liệu sách tham khảo để phục vụ đầy đủ cho giáo viên và học sinh. Dự kiến kinh phí thực hiện khoảng 10.000.000  đồng.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Kết luận về tiêu chuẩn 3

       Điểm mạnh nổi bật

       - Cơ sở vật chất nhà trường khá hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các hoạt động của nhà trường, đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục- Đào tạo về diện tích, phòng học, phòng thiết bị, khuôn viên, sân chơi, khu vệ sinh, khu để xe…. Qua nhiều năm đến nay cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường ngày càng được đổi mới, các thiết bị phục vụ dạy và học đảm bảo tiêu chuẩn cho trường chuẩn Quốc gia.

       - Thư viện, các trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động dạy và học của trường.

       Điểm yếu cơ bản:

       - Một số thiết bị đã được trang bị từ lâu, thiếu đồng bộ nên khó khăn trong quá trình sử dụng.

       * Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 6

       * Số lượng các tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

       Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:  Việc phối hợp nhịp nhàng giữa nhà trường và ban đại diện cha mẹ học sinh thông qua các cuộc hội họp, các mối gắn bó được gây dựng từ nhiều năm nay đã và đang được phát huy hiệu quả trong các hoạt động của nhà trường, nhất là trong công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp và công tác vận động xã hội hóa hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ dạy học. Ngoài ra, mối quan hệ giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể đóng trên địa bàn ngày càng phát triển. Đó là những yếu tố quan trọng góp phần vào thành tích chung của trường trong những năm qua.

       1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

       Mức 1:

       a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

       b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

       c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

       Mức 2:

       Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

       Mức 3:

       Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

        Vào đầu các năm học, nhà trường tổ chức cho các lớp họp toàn thể cha mẹ học sinh để cử ra Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, tổ chức họp các trưởng ban, phó ban của các ban đại diện cha mẹ học sinh lớp để cử ra Ban đại diện cha mẹ học sinh trường [H4-4.1-01]; Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và của trường hoạt động đúng theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp đã có sự phối hợp với giáo viên chủ nhiệm các lớp trong công tác giáo dục học sinh, vận động kinh phí của các bậc phụ huynh trong lớp để phục vụ hoạt động trong đó tập trung chủ yếu vào việc khen thưởng cho học sinh, hỗ trợ những học sinh khó khăn. Ban đại diện cha mẹ học sinh trường luôn có sự phối hợp chặt chẽ cùng nhà trường để thực hiện nhiệm vụ giáo dục, là cầu nối giữa ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và nhà trường [H4-4.1-02]. Hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp chưa đều. Ban đại diện cha mẹ học sinh ở một vài lớp chưa có sự phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm để làm tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh.

Ban đại diện cha mẹ học sinh có xây dựng kế hoạch hoạt động  theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (Thông tư số 55/2011/TT-BGD ĐT ngày 22/11/2011) [H4-4.1-03].

Nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi để cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ [H4-4.1-04]; [H4-4.1-05]; [H4-4.1-06].

       Mức 2

       Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp [H4-4.1-03].

       Mức 3

       Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong viểc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh H4-4.1-04]; [H4-4.1-05]; [H4-4.1-06].

       2. Điểm mạnh

       Ban đại diện cha mẹ học sinh đã thực hiện hoạt động đúng điều lệ.

       Ban đại diện cha mẹ học sinh có xây dựng kế hoạch hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (Thông tư số 55/2011/TT-BGD ĐT ngày 22/11/2011).

       3. Điểm yếu

       Hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp chưa đều. Ban đại diện cha mẹ học sinh ở một vài lớp chưa có sự phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm để làm tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Tiếp tục tổ chức tốt hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và của trường.

         Nhà trường tiếp tục tạo mọi điều kiện cho Ban đại diện CMHS trường, lớp  thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo Điều lệ Ban đại diện CMHS, làm tốt hơn công tác giáo dục học sinh cá biệt.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

       Mức 1:

       a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

       b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

       c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

       Mức 2:

       a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

       b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

       Mức 3:

       Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương trong công tác phát triển sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo cũng như về kế hoạch và các biện pháp phát triển nhà trường [H4-4.1-03].

       Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của Ngành giáo dục về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường bằng nhiều hình thức khác nhau [H4-4.1-03].

       Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các tổ chức trong và ngoài nhà trường không chỉ ủng hộ về tinh thần mà còn ủng hộ về cơ sở vật chất cho các hoạt động của nhà trường. Đầu tư cơ sở vật chất cho các lớp học (Trang bị toàn bộ đèn quạt cho các lớp học, xây các chậu cây ở sân trường), ủng hộ giúp đỡ các em học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, các em học sinh khuyết tật... có hiệu quả. Tuy nhiên, do đặc điểm địa bàn nơi trường đóng là nông thôn sâu, ít cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn nên việc huy động sự ủng hộ về vật chất của tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân đối với các hoạt động giáo dục của nhà trường còn hạn chế [H4-4.2-01].

       Mức 2

       Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển [H4-4.1-03].

       Nhà trường có phối hợp với tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương. Tuy nhiên số lượng học sinh tham quan chăm sóc di tích lịch sử còn ít do phương tiện đi lại của học sinh còn hạn chế  [H4-4.2-02].

       Mức 3

       Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương [H4-4.2-03].

       2. Điểm mạnh

       Nhà trường có phối hợp với các tổ chức đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tham quan học tập chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

       3. Điểm yếu

       Tuy nhiên, số lượng học sinh tham quan chăm sóc di tích lịch sử còn ít do phương tiện đi lại của học sinh còn hạn chế.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tiếp tục tuyên truyền giáo dục và tạo điều kiện để học sinh tham quan, chăm sóc di tích lịch sử.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Kết luận về tiêu chuẩn 4

       Điểm mạnh nổi bật

       Nhà trường xây dựng được mối quan hệ tích cực, hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục, giữa các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương, đặc biệt là Ban đại diện cha mẹ học sinh, tạo điều kiện cho sự phát triển của nhà trường. Sự tham gia và phối hợp, kết hợp khắng khít chặt chẽ giữa nhà trường và Cha mẹ học sinh đã tạo cho nhà trường một cơ sở vật chất khang trang đảm bảo cho hoạt động dạy và học. Nhà trường có phối hợp với các tổ chức đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tham quan học tập chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

         Điểm yếu cơ bản

       Việc huy động sự ủng hộ về vật chất của tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân đối với các hoạt động giáo dục của nhà trường còn hạn chế.

       * Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 2

       * Số lượng các tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

       Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

       Mở đầu: Trường THCS Lê Quý Đôn luôn luôn là trường xuất sắc của huyện ở nhiều mặt hoạt động, hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng bộ phận (kế hoạch năm, tháng, tuần) và triển khai rõ sát tới từng cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Các bộ phận chuyên môn có kế hoạch cụ thể, chỉ đạo việc giảng dạy từng môn học theo hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Nền nếp sinh hoạt chuyên môn đã đi vào chiều sâu và ổn định.

       Do việc triển khai hiệu quả các nội dung giáo dục trong nhà trường đã thu được kết quả đáng khích lệ. Từ kết quả học tập của học sinh với chất lượng, học lực chung; kết quả học sinh đoạt giải qua các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, đến kết quả hạnh kiểm của học sinh toàn trường luôn ổn định và từng bước nâng cao. Kết quả giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp cũng đạt được thành tích tốt. Bên cạnh đó các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường, quy định của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt hiệu quả. Góp phần quan trọng thúc đẩy thành tích chung của nhà trường. Sau đây là mô tả chi tiết của 06 tiêu chí trong tiêu chuẩn 5:

       Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông

       Mức 1:

       a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục;

       b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

       c) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả.

       Mức 2:

       a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;

       b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.

       Mức 3:

       Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Nhà trường thực hiện đúng kế hoạch, thời gian theo văn bản về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học. Lãnh đạo trường xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện ngay từ đầu năm học kèm theo kế hoạch chỉ đạo các năm. Nhà trường đã cung cấp đầy đủ phân phối chương trình cho tất cả các môn học bậc THCS theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục [H1-1.8-01]; [H1-1.4-05].

       Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn [H1-1.8-02]; [H5-5.1-01].

       Nhà trường có hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đảm bảo khách quan và hiệu quả [H5-5.1-02].

       Mức 2

       Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp hình thức dạy học với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu khả năng nhận thức của học sinh [H5-5.1-01]; [H5-5.1-03]; [H5-5.1-04].

       Nhà trường luôn luôn quan tâm chỉ đạo phụ đạo giúp đỡ HS yếu, kém bồi dưỡng học sinh năng khiếu; tạo điều kiện về cơ sở vật chất; phân công giáo viên dạy; thực hiện các biện pháp động viên, khuyến khích các em tham gia học tập. Nhà trường chỉ đạo cho các lớp thực hiện phân công học sinh khá giỏi giúp đỡ cho học sinh yếu kém; phối hợp với các tổ chức đoàn thể như: Công đoàn, Đoàn- Đội trong công tác phụ đạo giúp đỡ học sinh yếu kém. Công tác phụ đạo học sinh yếu kém được quản lí chặt chẽ. Thường xuyên trao đổi với Cha mẹ học sinh tìm hiểu đặc điểm của học sinh và tìm giải pháp giáo dục phù hợp [H1-1.4-05], [H1-1.8-01]. Trong những học sinh yếu kém của trường, một số em ý thức học tập rất thấp, gia đình thiếu quan tâm nên công tác phụ đạo hiệu quả chưa cao, chưa đạt yêu cầu.

       Mức 3

       Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh [H5-5.1-04].

       2. Điểm mạnh

       Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp hình thức dạy học với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu khả năng nhận thức của học sinh. Nhà trường có hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đảm bảo khách quan và hiệu quả.

       3. Điểm yếu

       Trong những học sinh yếu kém của trường, một số em ý thức học tập còn thấp, gia đình thiếu quan tâm nên công tác phụ đạo hiệu quả chưa đạt yêu cầu.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Nhà trường quan tâm hơn đến việc bồi dưỡng, khen thưởng động viên những giáo viên dạy phụ đạo đạt kết quả tốt.

       Chỉ đạo giáo viên cần tăng cường việc kèm cặp học sinh yếu kém, chú ý việc giáo dục ý thức học tập và động viên các em học tập.

       Kết hợp với gia đình đôn đốc, rèn luyện để các em có nền nếp học tập tốt hơn.

       Trong năm học 2019- 2020 giáo viên tăng cường kiểm tra học sinh trong các giờ học trên lớp và các buổi phụ đạo để chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của học sinh, giúp các em nhận thức tốt vai trò và xác định đúng động cơ học tập của mình.

       Trong năm học 2019- 2020 xây dựng kế hoạch cụ thể tăng cường thời gian phụ đạo học sinh yếu kém.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện

       Mục 1:

       a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;

       b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;

       c) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.

       Mục 2:

       Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.

       Mục 3:

       Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền ghi nhận.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Nhà trường có xây dựng kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện [H5-5.2-01], [H5-5.2-02], [H5-5.2-03].

       Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện [H5-5.2-04],[H5-5.2-05], [H5-5.2-06].

       Hằng năm nhà trường rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện [H1-1.8-03].

       Mức 2

       Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường [H1-1.8-01].

       Mức 3

       Hàng năm nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao và tham gia các hội thi do Phòng Giáo dục Đông Hải tổ chức đạt kết quả cao. Tuy nhiên hội thi nghệ thuật và các hoạt động lễ hội dân gian đạt kết quả chưa cao [H5-5.2-07].

       2. Điểm mạnh

       Nhà trường thực hiện tốt công tác giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.

       3. Điểm yếu

       Hội thi văn nghệ và các hoạt động lễ hội dân gian cho học sinh có kết quả chưa cao.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Trong năm học 2019- 2020 và những năm tiếp theo, nhà trường sẽ phấn đấu tham gia đầy đủ và đạt hiệu quả cao trong các hội thi văn nghệ và lễ hội dân gian do Phòng GĐĐT huyện tổ chức cho học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định

       Mục 1:

       a) Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch;

       b) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả;

       c) Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.

       Mục 2:

       Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Nhà trường đã thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên căn cứ tài liệu hiện hành soạn giáo án và giảng dạy. Tích hợp việc giảng dạy chương trình giáo dục địa phương ở các môn Văn, Lịch sử, Địa lý hoạt động ngoài giờ lên lớp và hướng nghiệp, kết hợp dạy trên lớp với tổ chức tham quan thực tế, sưu tầm tư liệu về văn hóa và lịch sử, kinh tế xã hội ở địa phương thực hiện theo kế hoạch [H5-5.3-01].

       Có kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả [H5-5.3-02].

       Mỗi năm học các tổ chuyên môn tổ chức rút kinh nghiệm về thực hiện các nội dung giáo dục về địa phương, đóng góp ý kiến điều chỉnh nội dung giáo dục phù hợp với tình hình địa phương [H5-5.3-03].

       Mức 2

       Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn [H5-5.3-01], [H5-5.3-04].

       2. Điểm mạnh

       Thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.

       Học sinh được tiếp cận những vấn đề về địa phương rất thân thuộc, gắn bó như tham quan một số di tích lịch sử tại địa phương nhằm phát huy được vốn hiểu biết của mình thông qua hoạt động giáo dục địa phương. Từ đó giáo dục các em lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử, địa lý...của địa phương Long Điền Đông anh hùng nói riêng và tỉnh bạc Liêu nói chung.

       3. Điểm yếu

         Tài liệu về giáo dục địa phương ở một số môn học còn hạn chế. Nguyên nhân do các tài liệu về giáo dục địa phương được biên soạn còn ít.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Trong năm học 2019- 2020 nhà trường sẽ tích cực tổ chức cho học sinh tham quan, học tập các vấn đề thực tế của địa phương thông qua các chương trình như: hành trình về nguồn, thăm các di tích lịch sử, văn hóa, giao lưu với các nhân chứng lịch sử ở quê hương giúp các em có thêm tầm nhìn và thắp sáng những ước mơ cao đẹp để các em tiếp nối truyền thống tốt đẹp của quê hương.

       Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung giáo dục địa phương. Bổ sung tư liệu giáo dục địa phương trong thư viện để giáo viên, học sinh có điều kiện đọc, tìm hiểu.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

       Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp

       Mức 1:

       a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường;

       b) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch;

       c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

       Mức 2:

       a) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;

       b) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường [H5-5.4-01].

       Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch [H5-5.4-02].

       Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch [H5-5.4-03].

       Mức 2

       Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực [H1-1.8-03].

       Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp [H1-1.8-03].

       2. Điểm mạnh

       Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực

       3. Điểm yếu

       Trường chỉ mới tổ chức được dạy nghề điện dân dụng nên chưa đáp ứng được nhu cầu ngành nghề địa phương. Nguyên nhân là do trình độ đội ngũ giáo viên còn hạn chế và cơ sở vật chất của trường chưa được trang bị đầy đủ.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Trong năm học 2019- 2020 lãnh đạo trường có kế hoạch đưa giáo viên đi tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ và kết hợp với trung tâm để mở thêm nhiều ngành nghề dạy cho học sinh.

       Trong công tác giáo dục hướng nghiệp cần tăng cường hơn nữa qua các hoạt động giáo dục khác nhau như: Tham quan thực tế, giới thiệu hoạt động sản xuất thông qua hệ thống băng hình và thực tiển ...

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

       Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh

       Mức 1:

       a) Có kế hoạch định hướng giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương;

b) Quá trình rèn luyện, tích lũy kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho học sinh có chuyển biến tích cực thông qua các hoạt động giáo dục;

c) Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.

       Mức 2:

       a) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;

       b) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành và phát triển.

       Mức 3:

       Bước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

        Có kế hoạch định hướng giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương [H5-5.5-01].

       Thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, học sinh được giáo dục kỹ năng sống: Thói quen học tập, vui chơi có kế hoạch. Giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường, ý thức chấp hành kỷ luật, văn hóa giao thông. Quan tâm chăm lo sức khỏe và giáo dục bảo vệ sức khỏe, giáo dục giới tính, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích, kỹ năng tổ chức và tham gia hoạt động cho học sinh. Chú trọng rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, kỹ năng giao tiếp, chung sống thân thiện, phòng ngừa bạo lực và tệ nạn xã hội [H5-5.5-02].

       Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hoàn thiện, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam [H5-5.5-03].

       Mức 2

       Giáo viên có hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo từng môn học [H5-5.5-04].

       Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành và phát triển  [H2-2.2-04].

       Mức 3

       Học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ thông qua hướng dẫn của giáo viên[H2-2.2-04].

       2. Điểm mạnh

       Nhà trường quan tâm đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, chú trọng tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong các hoạt động giáo dục của nhà trường được giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh hưởng ứng. Phần lớn học sinh có kỹ năng tham gia hoạt động nhóm, giao tiếp tự tin, ứng xử và các hành vi có văn hóa.

       3. Điểm yếu

       Kết quả công tác giáo dục kĩ năng sống còn chưa đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu.

       Việc giáo dục kĩ năng phòng chống đuối nước cho học sinh còn hạn chế.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Trong năm học 2019- 2020 nhà trường tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Chú ý hình thành cho học sinh thói quen tự giác chấp hành Luật giao thông khi tham gia giao thông. Tăng cường giáo dục kĩ năng phòng chống tai nạn thương tích và phòng chống đuối nước.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục

       Mức 1:

       a) Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường;

       b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường;

  c) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường.

       Mức 2:

       a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;

  b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.

       Mức 3:

       a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:

       - Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc vùng khó khăn: Đạt ít nhất 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 20% đối với trường chuyên;

       - Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc các vùng còn lại: Đạt ít nhất 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 25% đối với trường chuyên;

       - Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc vùng khó khăn: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 20% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 55% đối với trường chuyên;

       - Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc các vùng còn lại: Đạt ít nhất 35% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 25% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 60% đối với trường chuyên;

       - Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc vùng khó khăn: không quá 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;

       - Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc các vùng còn lại: không quá 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;

       - Đối với nhà trường có lớp tiểu học: Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 95%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học;

       - Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 98% đối với trường chuyên.

       b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:

       - Vùng khó khăn: Không quá 03% học sinh bỏ học, không quá 05% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

  - Các vùng còn lại: Không quá 01% học sinh bỏ học, không quá 02% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

       Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường [H5-5.1-04].

       Trong 5 năm gần đây trường có học sinh lên lớp đạt cao, tỉ lệ học sinh lớp 9 của nhà trường có học lực đủ điều kiện xét tốt nghiệp THCS 95% trở lên, cụ thể là:  [H5-5.1-04], [H5-5.6-01].

NĂM HỌC

SĨ SỐ HS

SĨ SỐ HS lớp 9

HỌC SINH LÊN LỚP

TỐT NGHIỆP THCS

SỐ LƯỢNG

%

SỐ LƯỢNG

%

2014-2015

662

92

651

98.34

92

100

2015-2016

573

111

563

98.35

111

100

2016-2017

498

124

494

99.20

124

100

2017-2018

419

126

416

99.28

126

100

2018-2019

369

104

364

98.64

104

100

       Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường [H5-5.4-01].

       Mức 2

       Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá [H5-5.1-04].

       Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp [H5-5.1-04].

       Mức 3

       Trong 5 năm gần đây tỉ lệ học sinh của trường có học lực xếp loại giỏi đảm bảo quy định đạt trên 05%. Cụ thể là: [H5-5.1-04].

NĂM HỌC

SĨ SỐ

HỌC LỰC GIỎI

SỐ LƯỢNG

%

2014-2015

662

92

13.90

2015-2016

573

79

13.79

2016-2017

498

90

18.79

2017-2018

419

69

16.47

2018-2019

369

38

10.30

       Trong 5 năm gần đây tỉ lệ học sinh của trường có học lực xếp loại khá đảm bảo quy định đạt trên 30%. Cụ thể là: [H5-5.1-04].

NĂM HỌC

SĨ SỐ

HỌC LỰC KHÁ

SỐ LƯỢNG

%

2014-2015

662

299

45.17

2015-2016

573

285

49.79

2016-2017

498

242

48.59

2017-2018

419

226

53.94

2018-2019

369

178

48.24

       Trong 5 năm gần đây tỉ lệ học sinh của trường có yếu kém thấp đảm bảo quy định không quá 5%. Cụ thể là: [H5-5.1-04].

NĂM HỌC

SĨ SỐ

HỌC SINH YẾU KÉM

SỐ LƯỢNG

%

2014-2015

662

11

1.66

2015-2016

573

10

1.75

2016-2017

498

04

0.80

2017-2018

419

03

0.72

2018-2019

369

11

2.98

       Trong 5 năm học gần đây tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm khá và tốt của nhà trường khá cao trên 95%, không có học sinh hạnh kiểm loại yếu. Cụ thể là: [H5-5.1-04].

NĂM HỌC

SĨ SỐ

KHÁ TỐT TRỞ LÊN

SỐ LƯỢNG

%

2014-2015

662

662

100

2015-2016

573

572

99.83

2016-2017

498

498

100

2017-2018

419

419

100

2018-2019

369

368

99.73

       Tỉ lệ học sinh bỏ học 5 năm gần đây đều dưới 1% . Học sinh lưu ban dưới 2%: [H5-5.1-04].

 

Năm học

2014-2015

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Tỷ lệ HS bỏ học

0.87

0.74

0.89

0.72

0.99

Tỷ lệ HS lưu ban

1.66

1.75

0.80

0.72

1.35

       2. Điểm mạnh

       Tỉ lệ học sinh khá giỏi đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường. Có nhiều học sinh đạt giải khi tham gia các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh.

       Nhà trường đã duy trì tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh, rèn luyện cho học sinh có ý thức kỷ luật cao, thực hiện nghiêm túc nội quy trường lớp. Do vậy chất lượng giáo dục hạnh kiểm học sinh được duy trì và đạt kết quả cao. Trong các năm qua trường không có học sinh phải kỉ luật buộc thôi học hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự

       3. Điểm yếu

       Tỷ lệ học sinh giỏi còn chênh lệch ở các khối lớp.

Còn có một số học sinh chưa ngoan dẫn đến vi phạm nội quy, quy định của nhà trường.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục học lực của trường.

       Trong năm học 2019- 2020 lãnh đạo trường lên kế hoạch cho giáo viên chủ nhiệm phối hợp với giáo viên tổng phụ trách Đội để rèn luyện đạo đức cho học sinh, phát huy trong những năm học tới 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt.

       Đầu tư chuyên môn nâng cao chất lượng ở các khối lớp còn yếu để hạn chế sự chênh lệch về chất lượng giữa các khối lớp.

       5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

       Kết luận về tiêu chuẩn 5

       Điểm mạnh nổi bật

         Nhà trường thực hiện tốt chương trình, kế hoạch giáo dục. Nhà trường chỉ đạo thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh. Nhà trường thực hiện tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và công tác giúp đỡ học sinh yếu kém. Chất lượng các mặt giáo dục đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục.

       Điểm yếu cơ bản

       Việc kiểm tra đánh giá giáo dục địa phương chưa đảm bảo, kết quả việc giáo dục kĩ năng sống chưa đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu.

       * Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 6

       * Số lượng các tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

         II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

         Tiêu chí 1. Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

       1. Mô tả hiện trạng

       Kế hoạch giáo dục của  trường THCS Lê Quý Đôn chưa có những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

       2. Điểm mạnh

       Không có.

       3. Điểm yếu

       Trường THCS Lê Quý Đôn chưa có những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Từ năm học 2024- 2025 nhà trường lập kế hoạch cho cán bộ giáo viên, nhân viên học tập chương trình giáo dục tiến tiến của các nước trong khu vực thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của các phòng giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo.

       5. Tự đánh giá: Không đạt.

       Tiêu chí  2. Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

       1. Mô tả hiện trạng

       Nhà trường chưa có kế hoạch để đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

       2. Điểm mạnh:

        Không có

         3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có kế hoạch để đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Đến năm 2024 - 2025 nhà trường từng bước lập kế hoạch và huy động các tổ chức cá nhân tham gia để đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục.

       5. Tự đánh giá: Không đạt.

       Tiêu chí 3. Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.

       1. Mô tả hiện trạng

       Trường THCS Lê Quý Đôn là trường thuộc khu vực nông thôn sâu chương trình bãi ngang ven biển. Trong các năm học qua nhà trường có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục và Bộ Giáo dục khen tặng [H2-2.2-04]. Tuy nhiên số lượng học sinh tham gia còn ít.

       2. Điểm mạnh

       Trong các năm học qua nhà trường có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục khen tặng.

       3. Điểm yếu

       Số lượng học sinh tham gia còn ít.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Năm học 2019- 2020 nhà trường lập kế hoạch tạo điều kiện cho học sinh tham gia nghiên cứu và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được nhiều hơn.

       5. Tự đánh giá: Đạt.

       Tiêu chí 4. Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối Internet băng thông rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.

       1. Mô tả hiện trạng

        Nhà trường đã có thư viện đạt chuẩn nhưng chưa có có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện chưa có kết nối Internet băng thông rộng, chưa có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; chưa có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.

       2. Điểm mạnh:

       Không có

       3. Điểm yếu

       Nhà trường đã có thư viện đạt chuẩn nhưng chưa có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện chưa có kết nối Internet băng thông rộng, chưa có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; chưa có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Năm học 2021-2022 trường sẽ có kế hoạch xây dựng thư viện đạt thư viện xuất sắc, có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực.

       5. Tự đánh giá: Không đạt

       Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

       1. Mô tả hiện trạng

       Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường đã xây dựng phương hướng chiến lược phát triển nhà trường. Tuy nhiên chưa  hoàn thành tất cả các mục tiêu đã đề ra.

       2. Điểm mạnh

       Nhà trường đã xây dựng phương hướng chiến lược phát triển nhà trường, và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

       3. Điểm yếu

       Nhà trường đã thực hiện theo phương hướng chiến lược, nhưng chưa  hoàn thành tất cả các mục tiêu đã đề ra.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Năm học 2024- 2025 nhà trường thực hiện hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong phương hướng đã xây dựng.

       5. Tự đánh giá: Không đạt.

       Tiêu chí 6: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế- xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.

       1. Mô tả hiện trạng

       Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường chưa có kết quả giáo dục và các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

       2. Điểm mạnh

       Không có.

       3. Điểm yếu

       Nhà trường chưa có kết quả giáo dục và các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

       Nhà trường phấn đấu trong năm học 2019- 2020 và các năm học tiếp theo nhà trường sẽ lên kế hoạch phát triển giáo dục, từng bước đưa kết quả giáo dục của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng và được sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tặng cờ thi đua.

       5. Tự đánh giá: Chưa đạt

       Kết luận

       Điểm mạnh nổi bật

       Trong các năm học qua nhà trường có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục khen tặng.

       Điểm yếu cơ bản

       Trường THCS Lê Quý Đôn chưa có những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

       Nhà trường chưa có kế hoạch để đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

       Nhà trường đã có thư viện đạt chuẩn nhưng chưa có  hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện chưa có kết nối Internet băng thông rộng,chưa có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; chưa có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.

       Nhà trường đã thực hiện theo phương hướng chiến lược, nhưng chưa  hoàn thành tất cả các mục tiêu đã đề ra.

       Nhà trường chưa có kết quả giáo dục và các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

       Tổng số tiêu chí đạt, tiêu chí không đạt

       Tổng số tiêu chí: 06

       Số tiêu chí đạt Mức 4: 01

       Số tiêu chí không đạt Mức 4: 05.

PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG

       Đối chiếu các kết quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS được Bộ GD&ĐT ban hành. Trong quá trình tự đánh giá nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau:

       - Số lượng và tỉ lệ phần trăm (%) các tiêu chí đạt và không đạt Mức 1, Mức 2 và Mức 3:

       + Mức 1: Đạt 28/28 tiêu chí, tỷ lệ 100%.

       + Mức 2: Đạt 28/28 tiêu chí, tỷ lệ 100%.

       + Mức 3: Đạt 20/20 tiêu chí, tỷ lệ 100%.

       - Số lượng và tỉ lệ phần trăm (%) các tiêu chí đạt và không đạt Mức 4:

       + Tổng số các tiêu chí đạt : 1/6 = 16.67 %

       + Các tiêu chí không đạt :   5/6 =  83.33 %

- Trường đạt mức 3 theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

       - Cơ sở giáo dục đề nghị đạt kiểm định chất lượng Cấp độ 3 và đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2.

       Trên đây là toàn bộ báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường THCS Lê Quý Đôn về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông.

            Long Điền Đông, ngày 25 tháng 12 năm 2019  HIỆU TRƯỞNGNơi nhận:

- Sở GD-ĐT;

- Phòng GD-ĐT;

- Lưu:  VT.         

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 6
Hôm qua : 45
Tháng 07 : 139
Năm 2020 : 1.026